DI CHÚC KHÔNG GHI RÕ PHẦN CỦA TỪNG NGƯỜI: DI SẢN ĐƯỢC CHIA NHƯ THẾ NÀO?

Tác giả Hồng Phúc

22/04/2026

Luật sư Trần Duy Huy ảnh đại diện

Được tham vấn bởi Luật sư Trần Duy Huy

22/04/2026

Di chúc là công cụ pháp lý quan trọng giúp cá nhân định đoạt tài sản của mình sau khi qua đời. Tuy nhiên, trên thực tế không ít trường hợp di chúc chỉ ghi nhận người thừa kế mà không xác định rõ phần tài sản mỗi người được hưởng. Điều này dễ dẫn đến tranh chấp nếu các bên không hiểu đúng quy định pháp luật.

Vậy trong trường hợp này, di sản sẽ được phân chia như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ vấn đề theo quy định hiện hành.

DI CHÚC LÀ GÌ?

Căn cứ Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015 nêu rõ di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

Như vậy, có thể hiểu di chúc là văn bản hoặc lời nói hợp pháp thể hiện ý chí của người lập di chúc nhằm chuyển giao tài sản cho người khác sau khi chết.

DI CHÚC HỢP PHÁP KHI NÀO?

Theo quy định Bộ luật Dân sự 2015, một di chúc hợp pháp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

– Điều kiện về người lập di chúc

+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

+ Minh mẫn, sáng suốt khi lập di chúc;

+ Không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép.

Trường hợp từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi:

+ Được lập di chúc bằng văn bản;

+ Phải có sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ (khoản 2 Điều 625).

– Điều kiện về nội dung di chúc:

+ Không vi phạm điều cấm của luật;

+ Không trái đạo đức xã hội;

+ Có đầy đủ thông tin cơ bản như: Ngày, tháng, năm lập di chúc; Thông tin người lập; Người thừa kế và di sản và nơi có di sản.

– Điều kiện về hình thức:

+ Chủ yếu là di chúc bằng văn bản;

+ Trường hợp đặc biệt có thể lập di chúc miệng;

+ Không sử dụng ký hiệu, viết tắt;

+ Nếu có nhiều trang phải đánh số và ký/điểm chỉ.

Nếu không đáp ứng các điều kiện trên, di chúc có thể bị tuyên vô hiệu.

DI CHÚC KHÔNG XÁC ĐỊNH RÕ PHẦN CỦA TỪNG NGƯỜI THÌ CHIA THẾ NÀO?

Căn cứ Điều 659 Bộ luật Dân sự 2015 quy định nếu di chúc không xác định rõ phần của từng người thừa kế thì di sản được chia đều cho những người được chỉ định trong di chúc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Như vậy, nếu di chúc chỉ ghi tên người thừa kế nhưng không phân chia cụ thể thì di sản sẽ được chia đều cho tất cả những người có tên trong di chúc;

Trừ khi các đồng thừa kế có thỏa thuận khác về việc phân chia.

Một số trường hợp cụ thể:

– Nếu có 3 người trong di chúc thì mỗi người hưởng 1/3 di sản.

– Nếu có 4 người thì mỗi người hưởng 1/4.

Nguyên tắc chung: Chia đều theo số lượng người được chỉ định

Trường hợp di chúc chia theo hiện vật: Khoản 2 Điều 659 quy định:

– Người thừa kế được nhận hiện vật kèm hoa lợi, lợi tức;

– Hoặc chịu phần giá trị giảm sút của tài sản;

– Nếu tài sản bị tiêu hủy do lỗi người khác thì có quyền yêu cầu bồi thường.

Trường hợp chia theo tỷ lệ: Khoản 3 Điều 659:

– Nếu di chúc ghi tỷ lệ (%) thì tỷ lệ được tính trên giá trị di sản còn lại tại thời điểm chia.

Theo đó, sau khi người lập di chúc qua đời, di chúc cần được công bố để thực hiện việc chia di sản.

Thời điểm công bố di chúc: Theo khoản 1 Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015 quy định di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế (tức khi người lập di chúc chết). Sau thời điểm này, di chúc sẽ được công bố.

Ai là người công bố di chúc?

Căn cứ Điều 647 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:

– Công chứng viên (nếu di chúc lưu tại tổ chức công chứng);

– Người được chỉ định trong di chúc;

– Nếu không có thì những người thừa kế thỏa thuận cử người công bố.

Về địa điểm công bố di chúc: Pháp luật hiện hành không quy định cụ thể, nhưng thường căn cứ:

– Nơi cư trú cuối cùng của người chết; hoặc

– Nơi có toàn bộ hoặc phần lớn di sản.

LƯU Ý QUAN TRỌNG KHI CÔNG BỐ DI CHÚC

– Người giữ di chúc phải giao lại cho người có thẩm quyền công bố;

– Việc giao nhận phải lập thành văn bản, có ít nhất 02 người làm chứng;

– Người thừa kế có quyền yêu cầu đối chiếu bản gốc;

– Di chúc bằng tiếng nước ngoài phải được dịch và công chứng.

KẾT LUẬN

Trong trường hợp di chúc không xác định rõ phần của từng người thừa kế:

– Di sản sẽ được chia đều cho những người có tên trong di chúc;

– Trừ khi các bên có thỏa thuận khác;

– Việc hiểu đúng quy định này giúp hạn chế tranh chấp và đảm bảo quyền lợi cho các bên.

Do đó, khi lập di chúc, người dân nên ghi rõ phần tài sản của từng người để tránh phát sinh mâu thuẫn sau này.


BẠN ĐANG CẦN HỖ TRỢ PHÁP LÝ?

Mọi thông tin trong bài viết đều được tham vấn chuyên môn bởi Luật sư Trần Duy Huy. Nếu bạn đang gặp vướng mắc về đất đai, ly hôn – quyền nuôi con hoặc các vụ án hình sự, hãy liên hệ ngay để được hỗ trợ kịp thời:

Văn phòng làm việc:286 Nguyễn Oanh, Phường Gò Vấp, TP.HCM

5/5 - (2 bình chọn)

Viết một bình luận

chat-active-icon