Trong thực tế, không ít trường hợp phát sinh tranh chấp thừa kế chỉ vì một người cố tình che giấu hoặc không công bố di chúc. Vậy hành vi “giấu nhẹm” di chúc có bị xử lý không? Có mất quyền hưởng di sản hay thậm chí bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay không? Cùng tìm hiểu rõ dưới đây.
TRƯỜNG HỢP NÀO CHE GIẤU DI CHÚC SẼ KHÔNG ĐƯỢC HƯỞNG DI SẢN?
Theo Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Vì vậy, việc tôn trọng nội dung di chúc là nguyên tắc quan trọng trong quan hệ thừa kế.
Tuy nhiên, pháp luật cũng đặt ra giới hạn đối với những người có hành vi gian dối. Cụ thể, căn cứ điểm d khoản 1 Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015 nêu rõ, người có hành vi che giấu di chúc nhằm chiếm đoạt di sản trái với ý chí của người để lại di sản sẽ không được quyền hưởng thừa kế.
Nói cách khác, nếu một người cố tình giấu di chúc để:
– Không cho người khác biết nội dung di chúc;
– Làm thay đổi việc phân chia di sản;
– Hoặc nhằm hưởng phần tài sản nhiều hơn,
Thì người đó có thể bị tước quyền hưởng di sản.
Tuy nhiên, vẫn có một ngoại lệ nếu người để lại di sản biết hành vi đó nhưng vẫn cho người này hưởng di sản trong di chúc, thì người đó vẫn có thể được nhận thừa kế.
CHE GIẤU DI CHÚC BỊ XỬ LÝ THẾ NÀO?
Ngoài việc có thể bị tước quyền hưởng di sản, hành vi che giấu di chúc còn có thể bị xử lý theo pháp luật tùy mức độ.
Có bị xử phạt hành chính không?
Câu trả lời là có thể có. Theo điểm c khoản 1 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định người có hành vi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể bị phạt tiền từ 2.000.000 – 3.000.000 đồng.
Trong trường hợp che giấu di chúc nhằm hưởng di sản trái ý chí của người đã mất, hành vi này có thể bị xem là:
– Có yếu tố gian dối;
– Có mục đích chiếm đoạt tài sản.
Do đó, hoàn toàn có khả năng bị xử phạt hành chính.
Có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?
Câu trả lời là có thể, nếu hành vi đủ nghiêm trọng.
Nếu việc che giấu di chúc nhằm chiếm đoạt tài sản có giá trị lớn hoặc có tính chất nghiêm trọng, người vi phạm có thể bị truy cứu về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015.
Mức xử lý tùy theo giá trị tài sản và mức độ hành vi, bao gồm:
– Nhẹ nhất: Cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm;
– Nặng hơn: Có thể lên đến tù chung thân nếu chiếm đoạt tài sản có giá trị đặc biệt lớn.
MỘT SỐ LƯU Ý QUAN TRỌNG:
Để tránh rủi ro pháp lý liên quan đến di chúc, cần lưu ý:
– Di chúc nên được công bố minh bạch sau khi người lập di chúc qua đời;
– Không tự ý giữ, che giấu hoặc sửa đổi nội dung di chúc;
– Trường hợp có tranh chấp, nên yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền giải quyết;
– Nên lập di chúc có công chứng để hạn chế tranh chấp và dễ chứng minh tính hợp pháp.
KẾT LUẬN:
– Che giấu di chúc để hưởng tài sản trái ý chí của người để lại di sản có thể bị tước quyền thừa kế.
– Tùy mức độ, người vi phạm có thể bị phạt hành chính từ 2 – 3 triệu đồng.
– Trường hợp nghiêm trọng, có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự, thậm chí đối mặt với mức án rất nặng.
Nguyên tắc quan trọng nhất đó là di chúc phải được tôn trọng và thực hiện đúng theo ý chí của người để lại di sản.
BẠN ĐANG CẦN HỖ TRỢ PHÁP LÝ?
Mọi thông tin trong bài viết đều được tham vấn chuyên môn bởi Luật sư Trần Duy Huy. Nếu bạn đang gặp vướng mắc về đất đai, ly hôn – quyền nuôi con hoặc các vụ án hình sự, hãy liên hệ ngay để được hỗ trợ kịp thời:
- Hotline/Zalo: 0369151515
- Website: LuậtsưHuy.vn | LUẬTSƯ.NET
- Văn phòng làm việc: 286 Nguyễn Oanh, Phường Gò Vấp, TP.HCM