Khi xảy ra tranh chấp thừa kế và phải giải quyết tại Tòa án, một trong những vấn đề được nhiều người quan tâm là: ai phải nộp án phí và mức án phí phải đóng là bao nhiêu? Việc hiểu rõ quy định về án phí sẽ giúp các bên chủ động hơn khi khởi kiện hoặc tham gia tố tụng.
AI PHẢI NỘP ÁN PHÍ TRANH CHẤP THỪA KẾ?
Theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, nghĩa vụ chịu án phí trong tranh chấp thừa kế được xác định như sau:
Mỗi bên chịu án phí theo phần tài sản được hưởng: Trong trường hợp:
– Các bên không xác định rõ phần di sản của mình; hoặc
– Có tranh chấp về phần được hưởng và yêu cầu Tòa án phân chia
Khi đó, mỗi người sẽ phải chịu án phí tương ứng với phần giá trị tài sản mà mình được chia.
Không phải chịu án phí đối với phần yêu cầu không được chấp nhận: Nếu một bên yêu cầu chia di sản nhưng Tòa án xác định phần tài sản đó không thuộc quyền của họ thì không phải chịu án phí đối với phần yêu cầu bị bác.
Trường hợp phải chịu án phí không có giá ngạch: Nếu Tòa án xác định tài sản tranh chấp không phải là di sản của đương sự. Người yêu cầu vẫn phải chịu án phí không có giá ngạch.
Trường hợp có người thứ ba liên quan: Nếu tranh chấp thừa kế liên quan đến nghĩa vụ tài sản với người thứ ba:
– Người thứ ba không có yêu cầu độc lập hoặc yêu cầu được chấp nhận: Không phải chịu án phí
– Người thứ ba có yêu cầu độc lập nhưng bị bác: Phải chịu án phí theo phần yêu cầu không được chấp nhận
– Đối với phần tài sản dùng để trả nợ cho người thứ ba: Các đương sự phải chia đều án phí phần này
Nghĩa vụ tạm ứng án phí:
– Người khởi kiện ban đầu phải nộp tạm ứng án phí
– Sau khi có bản án:
+ Nếu thắng kiện thì có thể được hoàn lại;
+ Nếu thua kiện thì phải chịu án phí theo quy định.
MỨC ÁN PHÍ TRANH CHẤP THỪA KẾ ĐƯỢC TÍNH NHƯ THẾ NÀO?
Án phí trong tranh chấp thừa kế là án phí dân sự có giá ngạch, được tính theo giá trị tài sản tranh chấp.
Cụ thể:
– Từ 6 triệu đồng trở xuống: 300.000 đồng
– Trên 6 triệu đến 400 triệu: 5% giá trị tài sản
– Trên 400 triệu đến 800 triệu: 20 triệu + 4% phần vượt 400 triệu
– Trên 800 triệu đến 2 tỷ: 36 triệu + 3% phần vượt 800 triệu
– Trên 2 tỷ đến 4 tỷ: 72 triệu + 2% phần vượt 2 tỷ
– Trên 4 tỷ → 112 triệu: 0,1% phần vượt 4 tỷ (tối đa 200 triệu đồng)
Ví dụ:
– Giá trị di sản tranh chấp: 1 tỷ đồng thì án phí phải nộp được tính như sau:
36 triệu + (200 triệu x 3%) = 36 triệu + 6 triệu = 42 triệu đồng
Đây là mức án phí sơ thẩm, chưa bao gồm chi phí khác (nếu có).
CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN, GIẢM ÁN PHÍ
Bên cạnh đó, pháp luật cũng có quy định nhằm hỗ trợ các đối tượng yếu thế:
Được miễn án phí nếu thuộc các trường hợp:
– Người thuộc hộ nghèo;
– Người có công với cách mạng;
– Trẻ em;
– Người cao tuổi;
– Người khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng.
Được giảm án phí nếu:
– Có hoàn cảnh kinh tế khó khăn;
– Có đơn xin giảm án phí;
– Có tài liệu chứng minh thu nhập, điều kiện tài chính.
Việc miễn, giảm án phí nêu trên phải được Tòa án xem xét và quyết định.
KẾT LUẬN:
– Trong tranh chấp thừa kế, mỗi bên thường phải chịu án phí theo phần tài sản mình được hưởng.
– Người khởi kiện phải nộp tạm ứng án phí ban đầu.
– Mức án phí phụ thuộc vào giá trị tài sản tranh chấp và có thể khá cao.
– Một số trường hợp đặc biệt có thể được miễn hoặc giảm án phí theo quy định.
Việc xác định đúng nghĩa vụ án phí giúp bạn tránh rủi ro tài chính và chủ động khi khởi kiện.
TƯ VẤN TRANH CHẤP THỪA KẾ CÙNG LUẬT SƯ TRẦN DUY HUY
Thực tế cho thấy, nhiều người khi khởi kiện tranh chấp thừa kế không lường trước được án phí phải nộp, dẫn đến khó khăn về tài chính hoặc bị động trong quá trình tố tụng.
Ngoài ra, việc xác định giá trị tài sản, chứng minh quyền thừa kế hay phân chia di sản cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý.
Với kinh nghiệm tham gia giải quyết nhiều vụ án dân sự phức tạp, Luật sư Trần Duy Huy hỗ trợ khách hàng:
– Tư vấn chi tiết về án phí, chi phí khi khởi kiện
– Đánh giá khả năng thắng kiện trước khi nộp đơn
– Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ, chứng cứ thừa kế
– Đại diện tham gia giải quyết tranh chấp tại Tòa án
📞 Liên hệ tư vấn nhanh: 0369 151515
👉 Hỗ trợ tận tâm – Bảo mật thông tin – Giải pháp đúng pháp luật