Ly hôn là sự kiện pháp lý làm chấm dứt quan hệ vợ chồng. Bên cạnh các vấn đề như chia tài sản, quyền nuôi con…, việc xác định nộp đơn ly hôn ở đâu là yếu tố quan trọng giúp hồ sơ được Tòa án thụ lý nhanh chóng, tránh bị trả lại. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết theo từng trường hợp cụ thể.
Ly hôn thuận tình nộp đơn ở đâu?
Theo Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 nêu rõ, trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Đồng thời, căn cứ điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết…”
Như vậy, vợ chồng được quyền thỏa thuận nơi nộp đơn và có thể chọn Tòa án nơi cư trú hoặc làm việc của vợ hoặc chồng.
Theo quy định mới tại khoản 2 Điều 1 Luật 85/2025/QH15, cơ quan có thẩm quyền hiện nay là Tòa án nhân dân khu vực nơi hai vợ chồng thỏa thuận.
Sau khi nhận hồ sơ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Chánh án sẽ phân công Thẩm phán giải quyết.
Ly hôn đơn phương nộp đơn ở đâu?
Khác với thuận tình ly hôn, ly hôn đơn phương là trường hợp chỉ một bên yêu cầu. Khi đó, việc xác định thẩm quyền sẽ chặt chẽ hơn.
Theo Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định Tòa án có thẩm quyền là nơi bị đơn (người còn lại) cư trú hoặc làm việc.
Hiện nay, theo quy định sửa đổi năm 2025, cơ quan giải quyết là Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú/làm việc.
Không cùng hộ khẩu: Việc hai vợ chồng không cùng hộ khẩu không ảnh hưởng đến thẩm quyền giải quyết. Người yêu cầu ly hôn vẫn phải nộp đơn tại Tòa án nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc.
Chỉ có tạm trú: Theo khoản 2 Điều 2 Luật Cư trú năm 2020, nơi cư trú bao gồm: Nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.
Do đó, nếu bị đơn chỉ có tạm trú thì vẫn có thể nộp đơn tại Tòa án nơi bị đơn đăng ký tạm trú.
Không xác định được nơi cư trú: Trong trường hợp không biết nơi cư trú của bị đơn, có thể xử lý như sau:
– Nộp đơn tại nơi bị đơn làm việc;
– Nếu không rõ nơi làm việc: nộp tại nơi cư trú/làm việc cuối cùng hoặc nơi có tài sản;
– Nếu bị đơn mất tích: phải yêu cầu Tòa án tuyên bố mất tích trước.
Theo Điều 68 Bộ luật Dân sự năm 2015, một người bị tuyên bố mất tích khi:
– Biệt tích từ 02 năm trở lên;
– Đã áp dụng các biện pháp tìm kiếm theo quy định nhưng không có kết quả;
– Có yêu cầu của người liên quan.
Sau khi có quyết định tuyên bố mất tích, người còn lại có thể yêu cầu ly hôn tại Tòa án có thẩm quyền.
Trường hợp có yếu tố nước ngoài: Theo Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết ly hôn khi:
– Giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài;
– Giữa người nước ngoài thường trú tại Việt Nam;
– Hoặc các trường hợp không có nơi cư trú chung.
Đồng thời, theo quy định mới tại Luật 85/2025/QH15, Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết cả các vụ ly hôn có yếu tố nước ngoài khi:
– Có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài;
– Cần ủy thác tư pháp ra nước ngoài.
Kết luận: Việc xác định đúng nơi nộp đơn ly hôn là yếu tố then chốt giúp hồ sơ được giải quyết nhanh chóng:
– Ly hôn thuận tình: Nộp tại Tòa án khu vực nơi vợ hoặc chồng cư trú/làm việc (do hai bên thỏa thuận);
– Ly hôn đơn phương: Nộp tại Tòa án khu vực nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc.
Tùy từng trường hợp cụ thể (khác hộ khẩu, chỉ có tạm trú, không rõ nơi cư trú, có yếu tố nước ngoài…), việc xác định thẩm quyền có thể linh hoạt nhưng vẫn phải tuân theo quy định pháp luật.
Nếu bạn đang gặp khó khăn trong việc xác định nơi nộp đơn, chuẩn bị hồ sơ hoặc giải quyết tranh chấp về tài sản, con cái…, việc tham khảo ý kiến luật sư là rất cần thiết.
Luật sư Trần Duy Huy chuyên tư vấn và cung cấp dịch vụ ly hôn trọn gói, hỗ trợ khách hàng từ A – Z, giúp tiết kiệm thời gian và đảm bảo quyền lợi pháp lý.
📞 Hotline: 0369 151515
📧 Email: lienhe@luatsutranduyhuy.com
Liên hệ ngay để được tư vấn chi tiết và lựa chọn giải pháp phù hợp cho trường hợp của bạn.