Trong hoạt động mua bán hàng hóa, tình trạng người bán đã nhận tiền nhưng không giao hàng đúng cam kết xảy ra khá phổ biến, đặc biệt trong các giao dịch online, mua bán số lượng lớn hoặc hợp tác kinh doanh. Khi gặp trường hợp này, nhiều người băn khoăn liệu đây chỉ là tranh chấp hợp đồng dân sự hay đã có dấu hiệu của hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản để xử lý hình sự.
Việc xác định đúng bản chất vụ việc có ý nghĩa rất quan trọng bởi mỗi hướng xử lý sẽ có trình tự, thủ tục và hậu quả pháp lý khác nhau.
NHẬN TIỀN NHƯNG KHÔNG GIAO HÀNG CÓ PHẢI HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT?
Theo quy định pháp luật, sau khi nhận tiền thanh toán hoặc tiền đặt cọc, bên bán có nghĩa vụ giao hàng đúng số lượng, chất lượng và thời hạn đã thỏa thuận.
Nếu bên bán không thực hiện nghĩa vụ giao hàng thì tùy từng trường hợp cụ thể, hành vi này có thể:
– Chỉ là vi phạm nghĩa vụ hợp đồng dân sự;
– Hoặc có dấu hiệu cấu thành tội phạm hình sự.
Do đó, cần xem xét mục đích, hành vi và diễn biến thực tế của giao dịch để xác định hướng xử lý phù hợp.
TRƯỜNG HỢP XỬ LÝ THEO QUY ĐỊNH DÂN SỰ
Trong nhiều trường hợp, việc chậm giao hàng hoặc không giao hàng xuất phát từ nguyên nhân khách quan hoặc khó khăn thực tế trong quá trình thực hiện hợp đồng.
Ví dụ:
– Hàng hóa bị thiếu nguồn cung;
– Chậm vận chuyển;
– Đứt gãy chuỗi cung ứng;
– Khó khăn tài chính tạm thời;
– Hai bên vẫn còn liên hệ và tiếp tục thương lượng.
Khi đó, đây thường được xem là tranh chấp hợp đồng dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.
NGHĨA VỤ CỦA BÊN BÁN
Theo Điều 434 Bộ luật Dân sự 2015, bên bán có nghĩa vụ giao hàng đúng:
– Số lượng;
– Chất lượng;
– Chủng loại;
– Thời hạn;
– Địa điểm đã thỏa thuận.
Nếu vi phạm nghĩa vụ này, bên bán có thể phải:
– Tiếp tục thực hiện hợp đồng;
– Hoàn trả tiền đã nhận;
– Bồi thường thiệt hại;
– Chịu phạt vi phạm theo thỏa thuận hợp đồng.
NGƯỜI MUA CÓ QUYỀN GÌ?
Khi bên bán không giao hàng đúng cam kết, bên mua có thể:
– Yêu cầu giao hàng;
– Yêu cầu trả lại tiền;
– Đơn phương chấm dứt hợp đồng;
– Hủy bỏ hợp đồng;
– Yêu cầu bồi thường thiệt hại phát sinh.
Trong thực tế, nếu việc chậm giao hàng gây thiệt hại như:
– Mất cơ hội kinh doanh;
– Phát sinh chi phí thay thế;
– Thiệt hại do ngừng sản xuất;
– Mất khách hàng;
Thì bên vi phạm có thể phải bồi thường nếu có đủ căn cứ chứng minh thiệt hại thực tế.
KHI NÀO ĐƯỢC MIỄN TRÁCH NHIỆM?
Nếu bên bán chứng minh được việc không giao hàng xuất phát từ sự kiện bất khả kháng như: Thiên tai; dịch bệnh; chiến tranh; sự kiện khách quan ngoài khả năng kiểm soát và đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết để khắc phục nhưng vẫn không thể thực hiện nghĩa vụ thì có thể được xem xét miễn trách nhiệm bồi thường theo quy định pháp luật.
CÓ THỂ KHỞI KIỆN RA TÒA ÁN KHÔNG?
Có. Người mua có quyền khởi kiện tranh chấp hợp đồng tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu:
– Hoàn trả tiền;
– Buộc giao hàng;
– Bồi thường thiệt hại;
– Phạt vi phạm hợp đồng.
Khi khởi kiện cần chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu sau đây:
– Hợp đồng;
– Tin nhắn trao đổi;
– Sao kê chuyển khoản;
– Hóa đơn;
– Chứng cứ thể hiện việc vi phạm nghĩa vụ.
KHI NÀO BỊ XỬ LÝ HÌNH SỰ?
Không phải mọi trường hợp nhận tiền rồi không giao hàng đều là tội phạm. Tuy nhiên, nếu có dấu hiệu chiếm đoạt tài sản thì người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Hiện nay, hành vi này thường được xem xét dưới hai tội danh sau đây:
– Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản;
– Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.
DẤU HIỆU CỦA TỘI LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN
Theo Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung), hành vi có thể bị xem là lừa đảo nếu người bán:
– Dùng thông tin giả;
– Đăng hình ảnh hàng hóa không có thật;
– Giả mạo cửa hàng, doanh nghiệp;
– Tạo lòng tin để nhận tiền;
– Không có khả năng giao hàng ngay từ đầu;
– Sau khi nhận tiền thì cắt liên lạc, bỏ trốn.
Điểm đặc trưng của tội lừa đảo là thủ đoạn gian dối xuất hiện ngay từ thời điểm giao dịch.
DẤU HIỆU CỦA TỘI LẠM DỤNG TÍN NHIỆM CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN
Khác với tội lừa đảo, tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản xảy ra khi:
– Ban đầu giao dịch là hợp pháp;
– Người bán nhận tiền đúng thỏa thuận;
– Sau đó nảy sinh ý định chiếm đoạt;
– Cố tình không trả tiền hoặc không giao hàng;
– Dùng thủ đoạn gian dối để trốn tránh nghĩa vụ;
– Hoặc sử dụng tiền vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến mất khả năng thực hiện nghĩa vụ.
MỨC XỬ PHẠT HÌNH SỰ
Tùy theo giá trị tài sản chiếm đoạt và tính chất vụ việc, người vi phạm có thể bị:
– Phạt tiền;
– Phạt cải tạo không giam giữ;
– Phạt tù có thời hạn;
– Thậm chí bị phạt tù chung thân trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng.
Ngoài trách nhiệm hình sự, người phạm tội còn có thể phải:
– Hoàn trả tiền;
– Bồi thường thiệt hại;
– Khắc phục hậu quả cho người bị hại.
NÊN TỐ GIÁC HÌNH SỰ HAY KHỞI KIỆN DÂN SỰ?
Đây là vấn đề rất quan trọng trong thực tế. Nếu vụ việc chỉ là vi phạm nghĩa vụ giao hàng thông thường thì hướng xử lý phù hợp thường là:
– Thương lượng;
– Hòa giải;
– Khởi kiện dân sự.
Ngược lại, nếu có dấu hiệu như:
– Gian dối ngay từ đầu;
– Chiếm đoạt tài sản;
– Bỏ trốn;
– Cố tình tẩu tán tài sản;
– Cắt liên lạc hoàn toàn;
Thì người bị hại trong trường hợp này nên cân nhắc tố giác đến cơ quan điều tra để được xem xét xử lý hình sự.
Việc lựa chọn sai hướng xử lý có thể làm kéo dài thời gian giải quyết và ảnh hưởng đến khả năng thu hồi tài sản.
VAI TRÒ CỦA LUẬT SƯ TRONG TRANH CHẤP MUA BÁN HÀNG HÓA
Trong các vụ việc nhận tiền nhưng không giao hàng, luật sư có vai trò:
– Đánh giá bản chất vụ việc là dân sự hay hình sự;
– Tư vấn hướng xử lý phù hợp;
– Thu thập và đánh giá chứng cứ;
– Soạn thảo đơn khởi kiện hoặc đơn tố giác;
– Đại diện làm việc với cơ quan chức năng;
– Tham gia tranh tụng bảo vệ quyền lợi khách hàng;
– Hỗ trợ thu hồi tài sản sau khi có bản án.
Ngoài ra, luật sư cũng có thể hỗ trợ thương lượng nhằm giúp các bên đạt được giải pháp phù hợp mà không cần kéo dài tranh chấp tại Tòa án.
KẾT LUẬN
Hành vi thu tiền nhưng không giao hàng không phải lúc nào cũng bị xử lý hình sự. Trong nhiều trường hợp, đây chỉ là tranh chấp hợp đồng dân sự và được giải quyết theo quy định của Bộ luật Dân sự.
Tuy nhiên, nếu có dấu hiệu gian dối nhằm chiếm đoạt tài sản hoặc cố tình trốn tránh nghĩa vụ sau khi nhận tiền thì người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về các tội danh liên quan đến chiếm đoạt tài sản.
Do đó, khi phát sinh tranh chấp, người mua cần nhanh chóng thu thập chứng cứ, xác định đúng bản chất vụ việc và lựa chọn hướng xử lý phù hợp để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
BẠN ĐANG CẦN HỖ TRỢ PHÁP LÝ?
Mọi thông tin trong bài viết đều được tham vấn chuyên môn bởi Luật sư Trần Duy Huy. Nếu bạn đang gặp vướng mắc về đất đai, ly hôn – quyền nuôi con hoặc các vụ án hình sự, hãy liên hệ ngay để được hỗ trợ kịp thời:
LUẬT SƯ TRẦN DUY HUY
Hotline: 0369151515
Địa chỉ: 286 Nguyễn Oanh, Gò Vấp, Hồ Chí Minh