NGƯỜI NƯỚC NGOÀI CÓ ĐƯỢC LẬP DI CHÚC TẠI VIỆT NAM KHÔNG?

Tác giả Hồng Phúc

29/04/2026

Luật sư Trần Duy Huy ảnh đại diện

Được tham vấn bởi Luật sư Trần Duy Huy

29/04/2026

Việc lập di chúc là quyền quan trọng giúp cá nhân chủ động định đoạt tài sản của mình sau khi qua đời. Đối với người nước ngoài đang sinh sống, làm việc hoặc có tài sản tại Việt Nam, một trong những vấn đề được quan tâm là liệu họ có được lập di chúc tại Việt Nam hay không. Vậy pháp luật hiện hành quy định thế nào về vấn đề này?

NGƯỜI NƯỚC NGOÀI CÓ ĐƯỢC LẬP DI CHÚC TẠI VIỆT NAM?

Theo Điều 625 Bộ luật Dân sự 2015, người có quyền lập di chúc bao gồm:

– Người thành niên minh mẫn, sáng suốt khi lập di chúc;

– Không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép.

Quy định này không giới hạn quyền lập di chúc chỉ dành riêng cho công dân Việt Nam.

Bên cạnh đó, Điều 681 Bộ luật Dân sự 2015 quy định hình thức của di chúc được xác định theo pháp luật của nước nơi di chúc được lập.

Do đó, nếu người nước ngoài lập di chúc tại Việt Nam thì hình thức di chúc có thể được xác định theo pháp luật Việt Nam.

Hiện nay, pháp luật Việt Nam không có quy định cấm người nước ngoài lập di chúc tại Việt Nam.

Như vậy, người nước ngoài hoàn toàn có quyền lập di chúc tại Việt Nam nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật.

CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐIỀU CHỈNH VIỆC LẬP DI CHÚC CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Việc lập di chúc của người nước ngoài tại Việt Nam hiện được điều chỉnh bởi nhiều văn bản pháp luật, gồm:

– Bộ luật Dân sự 2015;

– Luật Công chứng 2024;

– Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao, chứng thực;

– Các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Ngoài ra, trong các trường hợp có yếu tố nước ngoài, còn có thể áp dụng:

– Công ước La Hay năm 1961;

– Các hiệp định tương trợ tư pháp giữa Việt Nam và quốc gia liên quan.

Trong thực tế, tranh chấp thừa kế có yếu tố nước ngoài thường phát sinh xung đột pháp luật giữa:

– Pháp luật quốc tịch của người lập di chúc;

– Pháp luật Việt Nam.

Khi đó, tùy từng trường hợp cụ thể, có thể áp dụng:

– Luật nơi có tài sản;

– Luật quốc tịch của người để lại di sản;

– Luật nơi lập di chúc.

NGƯỜI NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC ĐỊNH ĐOẠT NHỮNG LOẠI TÀI SẢN NÀO?

Người nước ngoài có thể lập di chúc để định đoạt nhiều loại tài sản tại Việt Nam, tuy nhiên vẫn phải tuân thủ giới hạn pháp luật.

Đối với bất động sản: Theo quy định hiện hành, người nước ngoài không được sở hữu đất đai tại Việt Nam theo quy định của Luật Đất đai.

Tuy nhiên, người nước ngoài có thể sở hữu:

– Nhà ở;

– Công trình xây dựng theo quy định của pháp luật nhà ở.

Theo Điều 20 Luật Nhà ở 2023:

– Người nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam tối đa 50 năm;

– Có thể được gia hạn nhưng tổng thời gian không quá 100 năm.

Các tài sản này có thể được đưa vào di chúc.

Đối với tài sản tài chính: Người nước ngoài có thể định đoạt trong di chúc các tài sản như:

– Tiền gửi ngân hàng tại Việt Nam;

– Cổ phiếu;

– Trái phiếu;

– Chứng chỉ quỹ;

– Phần vốn góp trong doanh nghiệp.

Đối với động sản: Bao gồm:

– Ô tô, xe máy;

– Trang sức;

– Đồ dùng cá nhân;

– Tài sản giá trị khác.

Động sản thường ít bị hạn chế hơn bất động sản.

Đối với quyền sở hữu trí tuệ: Người nước ngoài có thể để lại:

– Quyền tác giả;

– Quyền liên quan;

– Nhãn hiệu;

– Sáng chế;

– Kiểu dáng công nghiệp.

Đối với tài sản chung của vợ chồng: Nếu tài sản là tài sản chung: Người nước ngoài chỉ được định đoạt phần tài sản thuộc quyền sở hữu của mình. Không được lập di chúc đối với toàn bộ tài sản chung nếu không có quyền sở hữu toàn phần.

ĐIỀU KIỆN ĐỂ DI CHÚC CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI CÓ HIỆU LỰC TẠI VIỆT NAM

Để di chúc được công nhận hợp pháp tại Việt Nam, người nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện về hình thức và nội dung.

Yêu cầu về công chứng: Di chúc có thể được lập dưới hình thức văn bản có công chứng hoặc văn bản có chứng thực.

Khi công chứng:

– Người lập di chúc phải trực tiếp ký trước công chứng viên;

– Không được ủy quyền cho người khác lập di chúc.

Công chứng viên có trách nhiệm:

– Kiểm tra năng lực hành vi dân sự;

– Giải thích nội dung pháp lý liên quan.

Yêu cầu về ngôn ngữ: Theo quy định pháp luật, người nước ngoài có thể lập di chúc bằng tiếng nước ngoài.

Tuy nhiên:

– Phải có bản dịch sang tiếng Việt;

– Bản dịch phải được công chứng hoặc chứng thực.

Ngoài ra, theo khoản 3 Điều 49 Luật Công chứng 2024 nếu người yêu cầu công chứng không thông thạo tiếng Việt thì phải có phiên dịch.

Phiên dịch viên chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung dịch.

Yêu cầu về người làm chứng: Theo Điều 632 Bộ luật Dân sự 2015, mọi người đều có thể làm chứng, trừ:

– Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật;

– Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan;

– Người chưa thành niên;

– Người mất năng lực hành vi dân sự;

– Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

CÁC TRƯỜNG HỢP DI CHÚC KHÔNG CÓ HIỆU LỰC

Căn cứ Điều 625, Điều 630 và Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc có thể vô hiệu nếu:

– Người lập di chúc không đủ năng lực hành vi dân sự;

– Di chúc bị giả mạo hoặc sửa chữa trái phép;

– Nội dung vi phạm pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội;

– Bị ép buộc, đe dọa hoặc lừa dối khi lập di chúc;

– Xâm phạm quyền hưởng di sản bắt buộc;

– Người thừa kế chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;

– Tổ chức được chỉ định hưởng di sản không còn tồn tại tại thời điểm mở thừa kế;

– Tài sản không còn tồn tại tại thời điểm mở thừa kế.

KẾT LUẬN

Người nước ngoài hoàn toàn có thể lập di chúc tại Việt Nam nếu đáp ứng điều kiện về năng lực, hình thức và nội dung theo quy định pháp luật.

Để di chúc có hiệu lực pháp lý tại Việt Nam, người nước ngoài cần lưu ý:

– Lập đúng hình thức;

– Công chứng hoặc chứng thực khi cần thiết;

– Có bản dịch tiếng Việt nếu lập bằng tiếng nước ngoài;

– Chỉ định đoạt tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình.

Việc tìm hiểu kỹ quy định pháp luật sẽ giúp người nước ngoài bảo đảm ý chí định đoạt tài sản được thực hiện hợp pháp và hạn chế tranh chấp thừa kế phát sinh sau này.


BẠN ĐANG CẦN HỖ TRỢ PHÁP LÝ?

Mọi thông tin trong bài viết đều được tham vấn chuyên môn bởi Luật sư Trần Duy Huy. Nếu bạn đang gặp vướng mắc về đất đai, ly hôn – quyền nuôi con hoặc các vụ án hình sự, hãy liên hệ ngay để được hỗ trợ kịp thời:

Văn phòng làm việc:286 Nguyễn Oanh, Phường Gò Vấp, TP.HCM

Điểm đánh giá bài viết post

Viết một bình luận

chat-active-icon