CÓ ĐƯỢC LẬP DI CHÚC ĐỐI VỚI PHẦN TÀI SẢN TRONG TÀI SẢN CHUNG KHÔNG?

Tác giả Hồng Phúc

04/05/2026

Luật sư Trần Duy Huy ảnh đại diện

Được tham vấn bởi Luật sư Trần Duy Huy

04/05/2026

Trong thực tế, không ít trường hợp một tài sản thuộc quyền sở hữu của nhiều người như vợ chồng cùng đứng tên nhà đất, anh chị em cùng nhận thừa kế hoặc nhiều cá nhân cùng góp vốn mua tài sản. Khi đó, nhiều người băn khoăn liệu mình có thể lập di chúc để định đoạt phần tài sản thuộc quyền sở hữu của mình trong khối tài sản chung hay không.

Vậy pháp luật hiện hành quy định thế nào? Người đồng sở hữu có được tự ý để lại phần tài sản của mình cho người khác bằng di chúc không? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

NHƯ THẾ NÀO LÀ TÀI SẢN CHUNG? 

Theo Điều 207 Bộ luật Dân sự 2015, sở hữu chung là sở hữu của nhiều chủ thể đối với một tài sản.

Hiện nay, pháp luật quy định 02 hình thức sở hữu chung phổ biến:

Sở hữu chung theo phần: Theo khoản 1 Điều 209 Bộ luật Dân sự 2015 quy định sở hữu chung theo phần là sở hữu chung mà trong đó phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu được xác định đối với tài sản chung.

Đây là trường hợp mỗi đồng sở hữu xác định được tỷ lệ quyền sở hữu cụ thể đối với tài sản.

Ví dụ:

– 03 anh chị em cùng nhận thừa kế một căn nhà, mỗi người sở hữu 1/3.

– 02 người góp tiền mua đất, người thứ nhất góp 70%, người thứ hai góp 30%.

Đặc điểm của sở hữu chung theo phần:

– Phần quyền của từng người được xác định rõ.

– Có thể bằng nhau hoặc không bằng nhau.

– Mỗi người có quyền, nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ sở hữu của mình.

Sở hữu chung hợp nhất: Theo khoản 1 Điều 210 Bộ luật Dân sự 2015 quy định sở hữu chung hợp nhất là sở hữu chung mà trong đó phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu chung không được xác định đối với tài sản chung.

Hình thức này phổ biến trong quan hệ vợ chồng.

Ví dụ: Nhà đất hình thành trong thời kỳ hôn nhân thường là tài sản chung hợp nhất của vợ chồng. Đặc điểm:

– Không xác định trước tỷ lệ phần quyền từng người.

– Các chủ sở hữu có quyền, nghĩa vụ ngang nhau đối với toàn bộ tài sản.

CHỦ SỞ HỮU CHUNG CÓ QUYỀN ĐỊNH ĐOẠT PHẦN TÀI SẢN CỦA MÌNH HAY KHÔNG?

Câu trả lời là: Có.

Theo nguyên tắc chung của pháp luật dân sự, chủ sở hữu có quyền: Chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản.

Đối với tài sản chung:

Trường hợp sở hữu chung theo phần: Do phần quyền sở hữu đã được xác định nên mỗi đồng sở hữu hoàn toàn có quyền định đoạt phần tài sản của mình.

Ví dụ: Người sở hữu 1/2 căn nhà có quyền để lại phần 1/2 này cho con thông qua di chúc.

Trường hợp sở hữu chung hợp nhất: Dù chưa xác định phần quyền cụ thể nhưng mỗi đồng chủ sở hữu vẫn có quyền đối với phần lợi ích của mình trong khối tài sản chung.

Ví dụ: Chồng có quyền lập di chúc đối với phần tài sản thuộc quyền của mình trong tài sản chung vợ chồng.

Tuy nhiên, trước khi chia thừa kế, cần xác định phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung.

Ví dụ:

– Nhà là tài sản chung vợ chồng trị giá 6 tỷ đồng.

– Khi chồng chết, trước tiên xác định phần của chồng là 3 tỷ đồng (thông thường 1/2 nếu không có thỏa thuận khác).

– Chỉ 3 tỷ đồng này mới là di sản được định đoạt bằng di chúc.

CÓ ĐƯỢC LẬP DI CHÚC ĐỐI VỚI PHẦN TÀI SẢN TRONG KHỐI TÀI SẢN CHUNG KHÔNG?

Hoàn toàn được phép.

Người đồng sở hữu có quyền lập di chúc để định đoạt phần tài sản thuộc quyền sở hữu của mình trong khối tài sản chung cho người khác.

Căn cứ:

– Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015: Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

– Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015: Người lập di chúc có quyền chỉ định người thừa kế, phân định phần di sản cho từng người.

Như vậy, người lập di chúc chỉ được định đoạt phần tài sản thuộc quyền sở hữu của mình. Không được định đoạt phần tài sản thuộc quyền sở hữu của người khác.

LẬP DI CHÚC ĐỐI VỚI TÀI SẢN CHUNG CẦN LƯU Ý GÌ VỀ HÌNH THỨC?

Theo Điều 627 và Điều 628 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc có thể được lập dưới các hình thức:

Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng: Người lập tự viết và ký tên. Phù hợp khi minh mẫn và có khả năng tự viết.

Di chúc bằng văn bản có người làm chứng: Áp dụng khi:

– Không thể tự viết;

– Muốn tăng tính xác thực.

Di chúc có công chứng: Được công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng.

Ưu điểm:

– Hạn chế tranh chấp;

– Tăng giá trị chứng minh.

Di chúc có chứng thực: Chứng thực tại UBND cấp xã hoặc cơ quan có thẩm quyền.

Di chúc miệng: Chỉ áp dụng khi:

– Tính mạng bị đe dọa;

– Không thể lập văn bản.

Sau 03 tháng, nếu người lập còn sống, minh mẫn thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.

LƯU Ý KHI LẬP DI CHÚC ĐỐI VỚI TÀI SẢN CHUNG

Khi lập di chúc đối với tài sản chung, nên ghi rõ:

– Tài sản là tài sản chung với ai;

– Căn cứ xác định phần quyền sở hữu;

– Tỷ lệ sở hữu hoặc phần tài sản được định đoạt;

– Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu.

Ví dụ nên ghi: “Tôi để lại phần quyền sở hữu 1/2 căn nhà tại địa chỉ… thuộc tài sản chung vợ chồng cho con trai…”

Việc mô tả rõ giúp Tránh tranh chấp và dễ thực hiện sau này.

KẾT LUẬN

Người đang sở hữu tài sản chung hoàn toàn có quyền lập di chúc định đoạt phần tài sản thuộc quyền sở hữu của mình trong khối tài sản chung.

Tuy nhiên, để di chúc có hiệu lực và hạn chế tranh chấp, cần lưu ý:

– Chỉ định đoạt phần tài sản thuộc quyền sở hữu của mình;

– Xác định rõ tỷ lệ hoặc căn cứ xác định phần quyền;

– Lập di chúc đúng hình thức theo luật định;

– Nên công chứng để tăng giá trị pháp lý.

Trong trường hợp tài sản chung phức tạp như tài sản chung vợ chồng, tài sản đồng thừa kế hoặc tài sản góp vốn nhiều người, nên tham khảo ý kiến luật sư hoặc công chứng viên trước khi lập di chúc để tránh phát sinh tranh chấp sau này.


BẠN ĐANG CẦN HỖ TRỢ PHÁP LÝ?

Mọi thông tin trong bài viết đều được tham vấn chuyên môn bởi Luật sư Trần Duy Huy. Nếu bạn đang gặp vướng mắc về đất đai, ly hôn – quyền nuôi con hoặc các vụ án hình sự, hãy liên hệ ngay để được hỗ trợ kịp thời:

Văn phòng làm việc:286 Nguyễn Oanh, Phường Gò Vấp, TP.HCM

Điểm đánh giá bài viết post

Viết một bình luận

chat-active-icon