CẦN LƯU Ý GÌ KHI ĐƯA RA YÊU CẦU ĐỘC LẬP TRONG VỤ ÁN DÂN SỰ?

Tác giả Hồng Phúc

13/05/2026

Luật sư Trần Duy Huy ảnh đại diện

Được tham vấn bởi Luật sư Trần Duy Huy

13/05/2026

Yêu cầu độc lập là một quyền tố tụng quan trọng của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án dân sự. Tuy nhiên, trên thực tế không phải ai cũng hiểu rõ khi nào được đưa ra yêu cầu độc lập, điều kiện để Tòa án chấp nhận và hậu quả pháp lý nếu thực hiện không đúng thủ tục.

Bài viết dưới đây phân tích quy định pháp luật hiện hành về yêu cầu độc lập trong tố tụng dân sự, đồng thời chỉ ra một số lưu ý quan trọng để tránh mất quyền lợi trong quá trình giải quyết vụ án.

YÊU CẦU ĐỘC LẬP TRONG VỤ ÁN DÂN SỰ LÀ GÌ?

Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 73 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền:

– Có yêu cầu độc lập; hoặc

– Tham gia tố tụng với bên nguyên đơn hoặc bị đơn.

Như vậy, yêu cầu độc lập là quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được đưa ra một yêu cầu riêng nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong vụ án đang được Tòa án giải quyết.

Về bản chất, đây là một dạng yêu cầu gần giống khởi kiện, nhưng được xem xét trong cùng vụ án để bảo đảm giải quyết toàn diện tranh chấp.

Ví dụ:

– Tranh chấp chia thừa kế nhưng người liên quan yêu cầu công nhận tài sản là tài sản riêng;

– Tranh chấp quyền sử dụng đất nhưng người liên quan yêu cầu hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

– Tranh chấp hợp đồng nhưng bên thứ ba yêu cầu xác định tài sản tranh chấp thuộc quyền sở hữu của mình.

ĐIỀU KIỆN ĐỂ TÒA ÁN CHẤP NHẬN YÊU CẦU ĐỘC LẬP

Theo khoản 2 Điều 201 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, yêu cầu độc lập được Tòa án chấp nhận khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện:

– Việc giải quyết vụ án có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người đưa ra yêu cầu;

– Yêu cầu độc lập có liên quan đến vụ án đang được giải quyết;

– Việc giải quyết trong cùng một vụ án giúp vụ án được giải quyết chính xác và nhanh chóng hơn.

Điều này có nghĩa không phải mọi yêu cầu của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đều được nhập vào cùng vụ án.

Nếu yêu cầu không có mối liên hệ chặt chẽ với nội dung tranh chấp, Tòa án có thể hướng dẫn người đó khởi kiện bằng vụ án khác.

THỜI ĐIỂM ĐƯA RA YÊU CẦU ĐỘC LẬP

Căn cứ tại khoản 3 Điều 201 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chỉ được đưa ra yêu cầu độc lập trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.

Đây là mốc thời gian rất quan trọng. Nếu nộp yêu cầu sau thời điểm này, Tòa án có thể từ chối giải quyết trong cùng vụ án. Khi đó, người yêu cầu có thể phải:

– Khởi kiện bằng vụ án khác;

– Nộp lại hồ sơ từ đầu;

– Nộp thêm án phí, lệ phí;

– Kéo dài thời gian giải quyết tranh chấp.

Trong một số trường hợp, việc chậm đưa ra yêu cầu còn có thể ảnh hưởng đến thời hiệu khởi kiện.

THỦ TỤC THỰC HIỆN YÊU CẦU ĐỘC LẬP

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan khi đưa ra yêu cầu độc lập phải thực hiện thủ tục tương tự như nguyên đơn khởi kiện. Cụ thể:

(1) Làm đơn yêu cầu độc lập: Đơn yêu cầu độc lập phải đáp ứng nội dung theo Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, bao gồm:

– Ngày, tháng, năm làm đơn;

– Tên Tòa án có thẩm quyền;

– Thông tin người yêu cầu;

– Nội dung yêu cầu cụ thể;

– Căn cứ pháp lý, chứng cứ kèm theo.

(2) Nộp tài liệu, chứng cứ chứng minh: Người yêu cầu phải chủ động nộp:

– Giấy tờ chứng minh quyền lợi;

– Hợp đồng, giấy tờ sở hữu;

– Hồ sơ đất đai, thừa kế, tài sản;

– Chứng cứ liên quan khác.

Khác với việc chỉ trình bày ý kiến tố tụng, yêu cầu độc lập phát sinh nghĩa vụ chứng minh như một yêu cầu khởi kiện.

(3) Nộp tạm ứng án phí

Sau khi xem xét đơn, nếu có căn cứ thụ lý, Tòa án sẽ thông báo nộp tạm ứng án phí. Người có yêu cầu độc lập phải hoàn tất nghĩa vụ tài chính theo quy định, trừ trường hợp được miễn, giảm.

PHÂN BIỆT YÊU CẦU ĐỘC LẬP VÀ Ý KIẾN CỦA NGƯỜI CÓ QUYỀN LỢI, NGHĨA VỤ LIÊN QUAN

Đây là điểm nhiều đương sự dễ nhầm lẫn. Nếu người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chỉ:

– Đồng ý hoặc phản đối yêu cầu của nguyên đơn;

– Đề nghị bác đơn khởi kiện;

– Đưa ra quan điểm bảo vệ quyền lợi của mình,

Thì đây chỉ là ý kiến tố tụng.

Ngược lại, nếu họ yêu cầu Tòa án giải quyết thêm một quyền lợi riêng như:

– Chia tài sản;

– Công nhận quyền sở hữu;

– Hủy giấy tờ pháp lý;

– Buộc thanh toán tiền hoặc giao tài sản,

Thì đây thường là yêu cầu độc lập và phải thực hiện đầy đủ thủ tục.

Sai sót trong việc xác định bản chất yêu cầu có thể khiến Tòa án không thụ lý đúng quy định.

ĐỀ NGHỊ HỦY GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CÓ PHẢI LÀ YÊU CẦU KHỞI KIỆN, PHẢN TỐ HAY YÊU CẦU ĐỘC LẬP?

Đối với trường hợp trong quá trình giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đề nghị hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đề nghị này có phải là yêu cầu khởi kiện, yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập không?

Tại tiểu mục 1 Mục III Công văn 196/TANDTC-PC năm 2023 của Tòa án nhân dân tối cao có hướng dẫn về nội dung này như sau:

Trong trường hợp này, cần xác định đề nghị hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là yêu cầu của đương sự, nhưng không phải là yêu cầu khởi kiện, yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập. 

Theo đó, khi giải quyết vụ việc dân sự liên quan đến việc hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải được Tòa án xem xét giải quyết trong cùng một vụ việc dân sự theo quy định tại Điều 34 của Bộ luật Tố tụng dân sự.


BẠN ĐANG CẦN HỖ TRỢ PHÁP LÝ?

Mọi thông tin trong bài viết đều được tham vấn chuyên môn bởi Luật sư Trần Duy Huy. Nếu bạn đang gặp vướng mắc về đất đai, ly hôn – quyền nuôi con hoặc các vụ án hình sự, hãy liên hệ ngay để được hỗ trợ kịp thời:

LUẬT SƯ TRẦN DUY HUY
Hotline: 0369151515
Địa chỉ: 286 Nguyễn Oanh, Gò Vấp, Hồ Chí Minh

Điểm đánh giá bài viết post

Viết một bình luận

chat-active-icon