CẬP NHẬT VỀ PHẢN TỐ THEO QUY ĐỊNH MỚI NHẤT? CẦN LƯU Ý NHỮNG GÌ KHI PHẢN TỐ TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ?

Tác giả Hồng Phúc

13/05/2026

Luật sư Trần Duy Huy ảnh đại diện

Được tham vấn bởi Luật sư Trần Duy Huy

13/05/2026

Yêu cầu phản tố là quyền quan trọng của bị đơn trong vụ án dân sự nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Tuy nhiên, nếu thực hiện không đúng thời điểm hoặc không đúng thủ tục, yêu cầu phản tố có thể không được Tòa án chấp nhận. Vậy bị đơn cần lưu ý gì khi phản tố?

CẬP NHẬT VỀ PHẢN TỐ THEO QUY ĐỊNH MỚI NHẤT?

Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 hiện hành không định nghĩa cụ thể như thế nào là phản tố tuy nhiên, có thể hiểu phản tố là một trong những quyền của bị đơn trong vụ án dân sự, theo đó việc phản tố của bị đơn là việc bị đơn khởi kiện ngược lại nguyên đơn.

Theo đó, tại Điều 200 BLTTDS năm 2015 có quy định về Quyền yêu cầu phản tố của bị đơn như sau:

– Cùng với việc phải nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn, bị đơn có quyền yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập.

– Yêu cầu phản tố của bị đơn đối với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập được chấp nhận khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Yêu cầu phản tố để bù trừ nghĩa vụ với yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập;

+ Yêu cầu phản tố được chấp nhận dẫn đến loại trừ việc chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập;

+ Giữa yêu cầu phản tố và yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có sự liên quan với nhau và nếu được giải quyết trong cùng một vụ án thì làm cho việc giải quyết vụ án được chính xác và nhanh hơn.

– Bị đơn có quyền đưa ra yêu cầu phản tố trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.

Bên cạnh đó, tại Điều 202 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định thủ tục yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độc lập được thực hiện theo quy định của Bộ luật này về thủ tục khởi kiện của nguyên đơn.

CẦN LƯU Ý NHỮNG GÌ KHI PHẢN TỐ TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ?

Như đã phân tích nêu trên, phản tố là một trong những quyền tố tụng quan trọng của bị đơn, cho phép bị đơn không chỉ bảo vệ mình trước yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn mà còn chủ động yêu cầu Tòa án giải quyết quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong cùng vụ án.

Tuy nhiên, trên thực tế, không ít bị đơn cho rằng chỉ cần trình bày ý kiến phản đối hoặc nêu yêu cầu tại bản tự khai, biên bản hòa giải là Tòa án sẽ xem xét như một yêu cầu phản tố. Đây là một nhầm lẫn rất phổ biến và có thể dẫn đến hậu quả pháp lý nghiêm trọng.

Cần hiểu rõ, yêu cầu phản tố về bản chất là một yêu cầu khởi kiện độc lập của bị đơn đối với nguyên đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập. 

Vì vậy, khi thực hiện phản tố, bị đơn cần đặc biệt lưu ý các vấn đề sau đây:

(1) Phân biệt rõ ý kiến phản đối với yêu cầu phản tố

Không phải mọi nội dung bị đơn trình bày đều được coi là phản tố. Nếu bị đơn chỉ đề nghị Tòa án:

– Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn;

– Chỉ chấp nhận một phần yêu cầu của nguyên đơn;

– Bác bỏ các tài liệu, chứng cứ nguyên đơn cung cấp,

Thì đây chỉ là ý kiến bảo vệ quyền lợi của bị đơn, không phải yêu cầu phản tố.

Ngược lại, trường hợp bị đơn yêu cầu Tòa án giải quyết thêm một quyền lợi độc lập như:

– Yêu cầu chia thêm tài sản;

– Yêu cầu công nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản;

– Yêu cầu thanh toán khoản tiền, bồi thường thiệt hại, hoàn trả tài sản;

– Yêu cầu tuyên vô hiệu giao dịch, văn bản hoặc hủy giấy chứng nhận,

Thì tại đây mới có thể được xem xét là yêu cầu phản tố và phải thực hiện đầy đủ thủ tục theo quy định.

Việc nhầm lẫn giữa hai khái niệm này là nguyên nhân khiến nhiều yêu cầu không được Tòa án thụ lý đúng thủ tục.

(2) Nộp yêu cầu phản tố đúng thời điểm luật định

Tại khoản 3 Điều 200 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định bị đơn chỉ được đưa ra yêu cầu phản tố trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.

Đây là mốc thời gian rất quan trọng.

Nếu bị đơn nộp phản tố sau thời điểm này, Tòa án có thể từ chối xem xét trong cùng vụ án và hướng dẫn bị đơn khởi kiện bằng vụ án khác.

Hậu quả là:

– Kéo dài thời gian giải quyết tranh chấp;

– Phát sinh thêm án phí, lệ phí;

– Có nguy cơ hết thời hiệu khởi kiện đối với yêu cầu riêng.

Trong thực tiễn, nhiều đương sự đến sát ngày xét xử mới phát sinh yêu cầu hoặc mới hiểu rõ quyền lợi của mình thì đã quá thời hạn phản tố.

Do đó, ngay khi nhận được thông báo thụ lý vụ án, bị đơn nên rà soát toàn bộ quyền lợi liên quan để xác định có cần phản tố hay không.

(3) Yêu cầu phản tố phải đáp ứng đầy đủ điều kiện nội dung

Không phải mọi yêu cầu của bị đơn đều được coi là phản tố hợp lệ. Theo khoản 2 Điều 200 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, phản tố chỉ được chấp nhận khi thuộc một trong các trường hợp:

– Nhằm bù trừ nghĩa vụ với yêu cầu của nguyên đơn;

– Nếu được chấp nhận sẽ loại trừ một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn;

– Có liên quan đến yêu cầu khởi kiện và giải quyết cùng vụ án sẽ giúp vụ án chính xác, nhanh chóng hơn.

Nếu yêu cầu của bị đơn không thuộc các trường hợp này, Tòa án có thể không nhập vào cùng vụ án mà buộc khởi kiện độc lập.

Vì vậy, trước khi nộp phản tố cần đánh giá kỹ tính liên quan giữa yêu cầu phản tố và yêu cầu khởi kiện ban đầu.

(4) Phản tố phải thực hiện như thủ tục khởi kiện

Nhiều người cho rằng phản tố chỉ là “gửi thêm đơn” trong hồ sơ đang có sẵn. Cách hiểu này là không chính xác. Theo Điều 202 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thủ tục phản tố được thực hiện tương tự như thủ tục khởi kiện của nguyên đơn.

Điều đó có nghĩa bị đơn phải:

– Làm đơn yêu cầu phản tố bằng văn bản;

– Trình bày rõ nội dung yêu cầu;

– Nộp kèm chứng cứ, tài liệu chứng minh;

– Thực hiện nghĩa vụ nộp tạm ứng án phí (trừ trường hợp được miễn, giảm).

Nếu thiếu các bước này, Tòa án có thể không thụ lý phản tố.

Ngoài ra, khi đã đưa ra phản tố, bị đơn đồng thời phát sinh nghĩa vụ chứng minh cho yêu cầu của mình tương tự nguyên đơn.

(5) Phản tố có thể làm thay đổi cục diện toàn bộ vụ án

Một yêu cầu phản tố hợp lệ có thể tạo ra thay đổi lớn về mặt tố tụng. Trường hợp nguyên đơn rút đơn khởi kiện:

– Nếu bị đơn không có phản tố, vụ án có thể bị đình chỉ;

– Nếu bị đơn đã có phản tố hợp lệ, vụ án vẫn tiếp tục giải quyết.

Khi đó:

– Bị đơn có thể trở thành người giữ thế chủ động tố tụng;

– Nguyên đơn có thể trở thành người phải đối đáp đối với yêu cầu phản tố.

Đây là một công cụ pháp lý rất quan trọng trong các vụ:

– Tranh chấp hợp đồng;

– Tranh chấp đất đai;

– Tranh chấp thừa kế;

– Tranh chấp tài sản chung.

(6) Nên tham vấn luật sư trước khi phản tố trong vụ án phức tạp

Trong nhiều vụ án dân sự, đặc biệt là tranh chấp tài sản, nhà đất, thừa kế hoặc hợp đồng có giá trị lớn, việc xác định nội dung nào là phản tố và nội dung nào chỉ là ý kiến tố tụng không hề đơn giản.

Một sai sót nhỏ như:

– Nộp sai thời điểm;

– Xác định sai yêu cầu;

– Không nộp tạm ứng án phí;

– Không chuẩn bị chứng cứ,

Đều có thể khiến bị đơn mất quyền phản tố hoặc buộc khởi kiện lại từ đầu.

Do đó, đối với vụ án phức tạp, bị đơn nên tham vấn luật sư ngay từ giai đoạn đầu để xây dựng chiến lược tố tụng phù hợp.


BẠN ĐANG CẦN HỖ TRỢ PHÁP LÝ?

Mọi thông tin trong bài viết đều được tham vấn chuyên môn bởi Luật sư Trần Duy Huy. Nếu bạn đang gặp vướng mắc về đất đai, ly hôn – quyền nuôi con hoặc các vụ án hình sự, hãy liên hệ ngay để được hỗ trợ kịp thời:

LUẬT SƯ TRẦN DUY HUY
Hotline: 0369151515
Địa chỉ: 286 Nguyễn Oanh, Gò Vấp, Hồ Chí Minh

Điểm đánh giá bài viết post

Viết một bình luận

chat-active-icon