PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI KHÔNG CÓ SỔ ĐỎ VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý TRONG THỰC TẾ

Tác giả Hồng Phúc

20/05/2026

Luật sư Trần Duy Huy ảnh đại diện

Được tham vấn bởi Luật sư Trần Duy Huy

20/05/2026

Tranh chấp đất đai không có sổ đỏ là một trong những dạng tranh chấp phổ biến và phức tạp hiện nay. Trên thực tế, nhiều trường hợp người dân sử dụng đất ổn định trong thời gian dài nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không còn lưu giữ giấy tờ liên quan đến nguồn gốc đất.

Khi phát sinh tranh chấp, việc chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp thường gặp rất nhiều khó khăn do thiếu hồ sơ pháp lý, giao dịch chủ yếu bằng lời nói hoặc đất có nguồn gốc sử dụng qua nhiều thế hệ trong gia đình.

TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI KHÔNG CÓ SỔ ĐỎ LÀ GÌ?

Theo khoản 47 Điều 3 Luật Đất đai 2024, tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.

Đối với trường hợp không có sổ đỏ hoặc không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, tranh chấp thường phát sinh trong các trường hợp như:

– Đất khai hoang;

– Đất sử dụng ổn định nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận;

– Đất cho tặng bằng lời nói;

– Đất sử dụng chung trong gia đình;

– Đất do người khác đứng tên hộ;

– Đất chuyển nhượng bằng giấy tay;

– Đất nuôi trồng thủy sản, đất ao đầm sử dụng lâu năm.

Đây là nhóm tranh chấp khó giải quyết do các bên thường không có đầy đủ căn cứ pháp lý rõ ràng để chứng minh quyền sử dụng đất của mình.

>>> DỊCH VỤ LUẬT SƯ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI & TÀI SẢN TẠI TP.HCM <<<

CĂN CỨ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI KHÔNG CÓ GIẤY TỜ

Theo Điều 108 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, việc giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp không có giấy tờ được thực hiện dựa trên các căn cứ như:

– Chứng cứ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất;

– Hiện trạng quản lý, sử dụng thực tế;

– Quá trình kê khai, đăng ký đất đai;

– Sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất;

– Chính sách đất đai của Nhà nước;

– Các quy định về giao đất, công nhận quyền sử dụng đất.

Trong thực tế, cơ quan có thẩm quyền sẽ đánh giá tổng hợp nhiều yếu tố thay vì chỉ căn cứ vào việc ai là người sử dụng đất trước.

KHÔNG PHẢI CỨ SỬ DỤNG ĐẤT LÂU NĂM LÀ ĐƯỢC CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Nhiều người cho rằng chỉ cần sử dụng đất ổn định trong thời gian dài, trực tiếp quản lý, san lấp hoặc xây dựng công trình trên đất thì sẽ mặc nhiên được công nhận quyền sử dụng đất.

Tuy nhiên, trên thực tế, việc sử dụng đất chỉ là một trong các yếu tố để xem xét.

Để được công nhận quyền sử dụng đất, người sử dụng đất còn cần chứng minh các vấn đề như:

– Nguồn gốc sử dụng đất hợp pháp;

– Quá trình quản lý, sử dụng liên tục;

– Việc kê khai, đăng ký đất đai;

– Sự phù hợp với quy hoạch;

– Không có tranh chấp hoặc có căn cứ chứng minh quyền sử dụng đất của mình.

Đặc biệt đối với các loại đất có nguồn gốc:

– Đất thuê của Nhà nước;

– Đất hợp tác xã;

– Đất đấu thầu;

– Đất nuôi trồng thủy sản,

Thì việc chuyển nhượng, cho tặng hoặc phân chia quyền sử dụng đất thường phải đáp ứng điều kiện pháp luật rất chặt chẽ.

NGHĨA VỤ CHỨNG MINH LÀ YẾU TỐ RẤT QUAN TRỌNG

Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, người khởi kiện có nghĩa vụ cung cấp tài liệu, chứng cứ để chứng minh yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp. Trong tranh chấp đất đai không có sổ đỏ, các chứng cứ thường được sử dụng gồm:

– Giấy tờ kê khai đất;

– Biên lai thuế;

– Hồ sơ địa chính;

– Giấy tờ mua bán viết tay;

– Xác nhận của địa phương;

– Biên bản hòa giải;

– Hình ảnh, tài liệu thể hiện quá trình sử dụng đất;

– Lời khai của người làm chứng.

Tuy nhiên, không phải tài liệu nào cũng có giá trị chứng minh như nhau. Các giấy tờ không đầy đủ thông tin, không xác định rõ diện tích, vị trí đất hoặc chỉ là bản photo thường gặp khó khăn trong việc chứng minh tại Tòa án.

ĐỨNG TÊN GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VẪN CÓ GIÁ TRỊ PHÁP LÝ RẤT LỚN

Trong thực tế xét xử, người đang đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thường có lợi thế rất lớn về mặt chứng minh nếu bên còn lại không có tài liệu pháp lý đủ mạnh để bác bỏ.

Ngoài giấy chứng nhận, cơ quan giải quyết tranh chấp còn xem xét thêm các yếu tố như:

– Hồ sơ kê khai đăng ký đất đai;

– Quá trình nộp thuế;

– Quá trình quản lý sử dụng công khai;

– Việc xây dựng nhà ở, công trình trên đất;

– Ý kiến của chính quyền địa phương;

– Thời gian phát sinh tranh chấp.

Do đó, việc hoàn thiện thủ tục đăng ký đất đai và xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sớm có ý nghĩa rất quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất.

VIỆC NHỜ NGƯỜI KHÁC ĐỨNG TÊN HỘ TIỀM ẨN NHIỀU RỦI RO PHÁP LÝ

Một trong những nguyên nhân phổ biến dẫn đến tranh chấp hiện nay là việc nhờ người thân hoặc người quen đứng tên hộ quyền sử dụng đất.

Phần lớn các trường hợp này chỉ được thỏa thuận bằng lời nói, không có hợp đồng hoặc giấy tờ xác nhận rõ ràng.

Khi phát sinh tranh chấp, người nhờ đứng tên thường gặp rất nhiều khó khăn trong việc chứng minh:

– Có tồn tại thỏa thuận đứng tên hộ;

– Nguồn tiền mua đất;

– Quá trình quản lý và sử dụng thực tế;

– Ý chí thực sự của các bên khi xác lập giao dịch.

Đây là rủi ro pháp lý rất lớn trong thực tiễn hiện nay.

PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI KHÔNG CÓ SỔ ĐỎ

Theo Điều 236 Luật Đất đai 2024, tranh chấp đất đai không có giấy tờ có thể được giải quyết theo hai phương thức sau đây: 

Giải quyết tại UBND có thẩm quyền:

– UBND cấp huyện giải quyết tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

– UBND cấp tỉnh giải quyết đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền theo luật định.

Khởi kiện tại Tòa án: Người dân cũng có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền sau khi thực hiện thủ tục hòa giải bắt buộc tại UBND cấp xã đối với tranh chấp quyền sử dụng đất.


BẠN ĐANG CẦN HỖ TRỢ PHÁP LÝ?

Mọi thông tin trong bài viết đều được tham vấn chuyên môn bởi Luật sư Trần Duy Huy. Nếu bạn đang gặp vướng mắc về đất đai, ly hôn – quyền nuôi con hoặc các vụ án hình sự, hãy liên hệ ngay để được hỗ trợ kịp thời:

LUẬT SƯ TRẦN DUY HUY
Hotline: 0369151515
Địa chỉ: 286 Nguyễn Oanh, Gò Vấp, Hồ Chí Minh

Điểm đánh giá bài viết post

Viết một bình luận

chat-active-icon